Giá điện được quy định cụ thể theo từng nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ sử dụng. Riêng điện sinh hoạt được tính theo 5 bậc, với mức cao nhất 3.844 đồng/kWh. Các mức giá trong biểu giá dưới đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Giá điện sinh hoạt gồm 5 bậc
Theo biểu giá mới, giá bán lẻ điện sinh hoạt được chia thành 5 bậc, thay cho biểu giá 6 bậc trước đây.
Theo đó, mức giá thấp nhất là 1.901 đồng/kWh và cao nhất là 3.844 đồng/kWh. Mức giá bậc 5 cao hơn 384 đồng/kWh so với mức 3.460 đồng/kWh của bậc cao nhất trong biểu giá 6 bậc trước đây.
Biểu giá sinh hoạt được tính theo phương pháp lũy tiến từng bậc, nghĩa là mỗi mức giá chỉ áp dụng đối với lượng điện tiêu thụ thuộc bậc tương ứng, không phải toàn bộ sản lượng điện trong tháng đều tính theo mức giá của bậc cao nhất.
Giá điện sản xuất phân theo 4 cấp điện áp
Đối với khách hàng sản xuất, giá điện được phân theo cấp điện áp và 3 khung giờ sử dụng, gồm giờ bình thường, giờ thấp điểm và giờ cao điểm.
Ở cấp điện áp từ 220kV trở lên, giá điện lần lượt là 1.771 đồng/kWh vào giờ bình thường, 1.101 đồng/kWh vào giờ thấp điểm và 3.110 đồng/kWh vào giờ cao điểm.
Ở cấp điện áp trên 35kV đến dưới 220kV, giá tương ứng là 1.792 đồng/kWh, 1.123 đồng/kWh và 3.218 đồng/kWh.
Ở cấp điện áp trung áp, trên 1kV đến 35kV, giá lần lượt là 1.814 đồng/kWh, 1.166 đồng/kWh và 3.348 đồng/kWh.
Đối với cấp điện áp hạ áp đến 1kV, giá điện giờ bình thường là 1.966 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.274 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.586 đồng/kWh.
Giá điện kinh doanh, lưu trú du lịch và sạc xe điện
Đối với các cơ sở lưu trú du lịch, giá điện được phân theo 2 cấp điện áp. Ở cấp điện áp trung áp trên 1kV, giá giờ bình thường là 1.814 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.166 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.348 đồng/kWh. Ở cấp điện áp hạ áp đến 1kV, giá tương ứng là 1.966 đồng/kWh, 1.274 đồng/kWh và 3.586 đồng/kWh.
Đối với hoạt động sạc xe điện, ở cấp điện áp trung áp trên 1kV, giá điện giờ bình thường là 2.549 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.534 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.758 đồng/kWh. Ở cấp điện áp hạ áp đến 1kV, giá tương ứng là 2.700 đồng/kWh, 1.620 đồng/kWh và 4.212 đồng/kWh.
Đối với các hoạt động kinh doanh khác, ở cấp điện áp trung áp trên 1kV, giá điện giờ bình thường là 2.829 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.577 đồng/kWh và giờ cao điểm 4.924 đồng/kWh. Ở cấp điện áp hạ áp đến 1kV, giá tương ứng là 3.089 đồng/kWh, 1.880 đồng/kWh và 5.313 đồng/kWh.
Giá điện đối với khối hành chính sự nghiệp
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở giáo dục, giá điện ở cấp điện áp từ trung áp trở lên là 1.901 đồng/kWh. Ở cấp điện áp hạ áp đến 1kV, mức giá là 2.030 đồng/kWh.
Đối với chiếu sáng công cộng và các đơn vị hành chính sự nghiệp, giá điện ở cấp điện áp từ trung áp trở lên là 2.095 đồng/kWh. Ở cấp điện áp hạ áp đến 1kV, giá là 2.181 đồng/kWh.
Khung giờ cao điểm, thấp điểm áp dụng từ ngày 1-11
Cùng với biểu giá điện mới, khung giờ sử dụng điện theo Quyết định số 963/QĐ-BCT ngày 22-4-2026 của Bộ Công thương cũng đã được áp dụng.
| Khung giờ | Thời gian áp dụng | Ngày áp dụng |
|---|---|---|
| Giờ cao điểm | 17 giờ 30 – 22 giờ 30 | Thứ hai – thứ bảy |
| Giờ thấp điểm | 0 giờ – 6 giờ | Tất cả các ngày |
| Giờ bình thường | Các khoảng thời gian còn lại | Tất cả các ngày |
Nguồn: Quyết định số 963/QĐ-BCT ngày 22-4-2026 của Bộ Công thương.
Giờ thấp điểm kéo dài từ 0 giờ đến 6 giờ hàng ngày. Giờ cao điểm áp dụng từ thứ hai đến thứ bảy, trong khoảng thời gian từ 17 giờ 30 phút đến 22 giờ 30 phút. Chủ nhật không áp dụng giờ cao điểm. Các khoảng thời gian còn lại trong ngày được tính là giờ bình thường.
Theo Bộ Công thương, phân chia giá điện theo khung giờ nhằm phản ánh sự khác biệt về nhu cầu sử dụng điện trong ngày. Với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và đơn vị có hệ thống sạc xe điện, nếu bố trí hoạt động sử dụng điện vào giờ thấp điểm có thể giúp giảm chi phí tiền điện, tùy theo đặc điểm phụ tải và điều kiện vận hành.