Những điều cần biết khi đăng ký kinh doanh

Đặt tên doanh nghiệp

Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), làn sóng đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài sẽ vào Việt Nam, việc triển khai thực hiện các luật quan trọng như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu… sẽ góp phần tạo môi trường pháp lý thống nhất, ổn định, công bằng, tạo lòng tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi bỏ vốn vào đầu tư.

Để các doanh nghiệp hiểu biết về việc đặt tên cho doanh nghiệp, tránh tình trạng đặt tên trùng lắp gây nhiều phiền toái, kiện cáo mất thời gian, chúng tôi xin đăng tải các quy định trong việc đặt tên của doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp đã được ban hành.

Giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch - Đầu tư TPHCM. Ảnh: Hải Thanh

Theo Điều 31, Luật Doanh nghiệp, tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, nếu có kèm theo chữ số và ký hiệu phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng; doanh nghiệp phải viết hoặc gắn tên tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp mình.

Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Căn cứ vào quy định này và các điều 32, 33 và 34 của luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp nhận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp, quyết định của cơ quan đăng ký là quyết định cuối cùng.

Tại Điều 32 quy định: cấm các doanh nghiệp đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký; sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp nhận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 33: đối với tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài phải là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.

Điều 34: quy định, tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc theo tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký: tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký và chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bằng ký hiệu “&”.

Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký giống như tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký, trùng tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký, tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.

Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký, tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền tây”, “miền đông”, hoặc các từ đó có ý nghĩa tương tự, trừ các trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký. 

TRẦN VĂN

Các tin, bài viết khác