Để người dân hiểu rõ hơn về chất lượng môi trường sống của mình, bao gồm các chỉ số về chất lượng không khí, nước trên địa bàn TPHCM; bắt đầu từ số này, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật những số liệu quan trắc về môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường trên trang Môi trường đô thị để mọi người theo dõi.
Để bạn đọc hiểu hơn về những chỉ số này, trong số báo đầu tiên, ngoài giới thiệu những chỉ số về không khí, nước đo được vào cuối tháng 8, đầu tháng 9-2006 chúng tôi xin giới thiệu thêm một số nguyên tắc trong việc khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường.
- Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là chỉ số đại diện cho nồng độ của một nhóm các chất ô nhiễm gồm CO, NO2, SO2, O3 và bụi (PM10), có hại cho sức khỏe con người.
Nếu chỉ số này có điểm từ 0-50: chất lượng không khí tốt; từ 51-100: trung bình-người dân nên hạn chế thời gian hoạt động trong khu vực này; 101-200: kém-người dân cũng nên hạn chế thời gian ở khu vực này; 201-300: xấu-tránh ra ngoài; trên 300: nguy hại-mọi người nên ở nhà.
Lưu ý: DO là lượng oxy hòa tan trong nước, là một chỉ tiêu chỉ tình trạng chất lượng nước, đơn vị tính là mg/l. Việc suy giảm oxy hòa tan (DO) trong dòng sông thể hiện mức độ ô nhiễm của dòng sông. DO càng thấp thì ô nhiễm càng cao.
TSS: tổng hàm lượng các chất rắn lơ lửng trong nước.
COD: là lượng oxy hóa cần thiết để oxy hóa các chất lưu cơ trong nước.
BOD: là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật tiêu thụ. Đây là thông số cơ bản để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước.
Chất lượng không khí từ ngày 24 đến 30-8-2006
| Ngày | 24-9 | 25-8 | 26-8 | 27-8 | 28-8 | 29-8 | 30-8 |
| Ven đường | 103 | 103 | 81 | 72 | 72 | 87 | 96 |
| Dân cư | 62 | 67 | 60 | 56 | 49 | 112 | 120 |
Chất lượng nước tại một số kênh, rạch của thành phố
| Trạm | TSS (mg/l) | DO (mg/l) | COD (mg/l) | BOD (mg/l) |
| Cầu Lê Văn Sỹ (kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè) | 59,5 | 0 | 106 | 51 |
| Cầu Điện Biên Phủ (kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè) | 48,5 | 3,2 | 69 | 25 |
| Cầu An Lộc (kênh Tham Lương-Bến Cát-Vàm Thuật) | 138,0 | 2,7 | 62 | 28 |
| Cầu Tham Lương (kênh Tham Lương-Bến Cát-Vàm Thuật) | 54,5 | 0,2 | 108 | 52 |
| Cống Hòa Bình (kênh Tân Hóa-Lò Gốm) | 45,0 | 0,0 | 313 | 162 |
| Cầu Ông Buông (kênh Tân Hóa-Lò Gốm) | 28,5 | 0,0 | 206 | 96 |
| Rạch Ngựa (kênh Tàu Hủ-Bến Nghé) | 43,5 | 0,7 | 87 | 26 |
| Cầu Phú Định (kênh Đôi-Tẻ) | 72,5 | 4,6 | 37 | 16 |
| Cầu Chà Và (kênh Đôi-Tẻ) | 60,0 | 2,4 | 71 | 24 |
| Cầu Nhị Thiên Đường (kênh Tàu Hủ-Bến Nghé) | 103,0 | 4,9 | 47 | 12 |
AN NHIÊN