TP Hồ Chí Minh

Chính thức ban hành quy định giá đất

Tối qua 24-12, Phó Chủ tịch UBND TPHCM Nguyễn Văn Đua đã ký quyết định ban hành quy định chính thức về giá các loại đất trên địa bàn TPHCM. Theo đó, quyết định này có hiệu lực từ ngày 1-1-2005, thay thế các quyết định của UBNDTP ban hành trước đây về giá các loại đất. Chúng tôi xin trích đăng một số quy định của quyết định mới này.

Khu dân  cư tại xã đảo Thạnh An, Cần Giờ, một trong những khu vực có giá đất ở mức thấp nhất TPHCM. Ảnh: V.D.

Theo quy định này, đối với đất ở đô thị giá cao nhất là 43 triệu đồng/m2, thấp nhất 100 ngàn đồng/m2. Cụ thể, tại nội thành, 3 con đường có giá đất ở cao nhất là đường Nguyễn Huệ, Lê Lợi và Đồng Khởi. Giá đất ở nông thôn thấp nhất là đường An Thới Đông (đoạn đường ranh rừng phòng hộ) huyện Cần Giờ.

Về nhóm giá đất phi nông nghiệp, bảng giá đất ở trong đô thị được xác định như sau. Theo phân loại đường phố: căn cứ vào các tiêu chí khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch; khoảng cách tới trung tâm TP, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.

Cụ thể có 10 loại đường: đường loại 1 (ĐL1) có đủ 3 tiêu chí trên ở mức cao nhất; đường loại 2 từ 80% đến dưới 90% giá đất của ĐL1; đường loại 3 từ 70% đến dưới 80% giá đất của ĐL1; đường loại 4 từ 60% đến dưới 70% giá đất của ĐL1; đường loại 5 từ 50% đến dưới 60% giá đất của ĐL1; đường loại 6 từ 40% đến dưới 50% giá đất của ĐL1; đường loại 7 từ 30% đến dưới 40% giá đất của ĐL1; đường loại 8 từ 20% đến dưới 30% giá đất của ĐL1; đường loại 9 từ 10% đến dưới 20% giá đất của ĐL1; đường loại 10 dưới 10% giá đất của ĐL1.

Về vị trí đất trong hẻm chia làm 4 vị trí: vị trí 1 có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; vị trí 2 có chiều rộng hẻm từ 3m đến 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; vị trí 3 có chiều rộng hẻm từ 2m đến dưới 3m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; vị trí 4 có chiều rộng hẻm dưới 2m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

Đối với việc phân cấp hẻm, hẻm cấp 1 là hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường. Hệ số để tính giá đất theo các vị trí và cấp hẻm so với giá đất mặt tiền đường: hẻm cấp 1, theo vị trí 1 là 0,5, vị trí 2 là 0,4, vị trí 3 là 0,3, vị trí 4 là 0,2 và các cấp hẻm còn lại được tính không quá 0,8 lần giá hẻm cấp 1.

 Quy định này còn khẳng định, các hồ sơ đã nộp đầy đủ giấy tờ cho cơ quan Nhà nước để đóng TSDĐ, lệ phí trước bạ, thuế chuyển QSDĐ trước ngày 1-1-2005 nhưng đến sau thời điểm nói trên mới hoàn thành thủ tục thì vẫn áp dụng theo giá cũ.
 
 Đối với mục đích bồi thường giải phóng mặt bằng khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất, ngoài việc áp dụng giá đất theo quy định này còn áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3-12-2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Nếu là hẻm đất tính bằng 0,8 lần so với giá của hẻm trải nhựa hoặc bê tông, xi măng của cùng loại hẻm. Đối với đất ở khu dân cư nông thôn, đất ở tại vị trí mặt tiền đường là thửa đất tiếp giáp với đường hiện hữu. Đất ở tại vị trí không mặt tiền đường, nếu nằm trong khu quy hoạch đô thị hóa tính bằng 60% giá đất của tuyến đường chính vào khu vực đất; đất nằm ngoài khu quy hoạch đô thị hóa tính bằng 40% giá đất của tuyến đường chính vào khu đất và không thấp hơn đất trồng cây lâu năm liền kề.

Về giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, nếu ở tại các quận được tính bằng 50% giá đất ở; tại các huyện tính bằng 40% giá đất ở. Tuy nhiên, trong trường hợp không khai thác, sử dụng hết phần đất được thuê, hoặc cho thuê lại thì trong thời gian các cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi đất các tổ chức, cá nhân thuê đất phải trả tiền thuê đất tính bằng 80% giá đất ở.

Về nhóm đất chưa sử dụng, nếu các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, căn cứ vào giá các loại đất liền kề để xác định giá.

Còn đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư tại các huyện nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng khu vực. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư tại các quận không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng khu vực.

Đường Nguyễn Huệ (quận 1) một trong những con đường có giá đất cao nhất TPHCM.
Ảnh: LIÊN HƯƠNG
 

Về nhóm đất nông nghiệp được tính theo phân hạng đất, khu vực và vị trí đất. Áp dụng theo hạng đất tích thuế SDĐ nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. Đất nông nghiệp được phân thành 3 khu vực: Khu vực I thuộc địa bàn các quận; khu vực II thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi; khu vực III địa bàn huyện Cần Giờ.

Đối với đất làm muối chia làm 3 vị trí: Vị trí 1 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 200m; vị trí 2 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 200m đến 400m; vị trí 3 là các khu vực còn lại.

Cụ thể, bảng giá các loại đất nông nghiệp: Bảng giá đất trồng cây hàng năm chia làm 6 hạng đất, khu vực I hạng cao nhất có giá 90.000 đồng/m2, thấp nhất có giá 9.000 đồng/m2; khu vực II hạng cao nhất có giá 72.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 7.200 đồng/m2; khu vực III hạng cao nhất có giá 57.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 5.700 đồng/m2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm chia làm 5 hạng đất: khu vực I hạng cao nhất có giá 105.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 11.000 đồng/m2; khu vực II hạng cao nhất có giá 84.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 8.400 đồng/m2; khu vực III hạng cao nhất có giá 67.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 6.700 đồng/m2.

Bảng giá đất rừng sản xuất chia làm 5 hạng đất: Hạng cao nhất có giá 40.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 4.800 đồng/m2; đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản chia làm 6 hạng đất: Khu vực I hạng cao nhất có giá 90.000 đồng/m2, thấp nhất có giá 9.000 đồng/m2; khu vực II hạng cao nhất có giá 72.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 7.200 đồng/m2; khu vực III hạng cao nhất có giá 57.000 đồng/m2, hạng thấp nhất có giá 5.700 đồng/m2. Bảng giá đất làm muối chia làm 3 vị trí: vị trí 1 giá 41.000 đồng/m2, vị trí 2 là 32.800 đồng/m2 và vị trí 3 là 24.600 đồng/m2.

LƯƠNG THIỆN
 

Các tin, bài viết khác