Trường ĐH Công Thương TPHCM: Điểm chuẩn nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tăng

Trường ĐH Công Thương TPHCM vừa công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026 theo các phương thức: xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT, điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TPHCM tổ chức và điểm thi ĐGNL chuyên biệt của Trường ĐH Sư phạm TPHCM kết hợp kết quả học tập THPT. 

Thí sinh dự thi đánh giá năng lực do ĐHQG TPHCM tổ chức ngày 30-3 tại cụm thi TPHCM
Thí sinh dự thi đánh giá năng lực do ĐHQG TPHCM tổ chức ngày 30-3 tại cụm thi TPHCM

Với phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm chuẩn có xu hướng tăng mạnh trên diện rộng. Đáng chú ý, các ngành thuộc nhóm STEM, kỹ thuật, công nghệ có xu hướng ổn định đến tăng nhẹ so với năm 2025. Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 23 điểm, tăng 0,75 điểm; Kỹ thuật nhiệt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm. Riêng Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước. Như vậy, với nhóm điện – điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật chủ lực, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 – 1,25 điểm, cho thấy xu hướng tăng vừa phải.

Đối với các ngành thuộc khối kinh tế – thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử…, điểm chuẩn giảm trong biên độ từ 2 – 2,5 điểm so với năm 2025. Marketing 21,75 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22,5 điểm; Kinh doanh quốc tế 21,5 điểm; Thương mại điện tử 21,75 điểm. Các ngành thuộc nhóm Luật – Du lịch cũng có sự điều chỉnh theo mặt bằng chung.

Phương thức xét kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12 có điểm chuẩn từ khoảng 20 – 25,63 điểm. Các ngành kỹ thuật – công nghệ tiếp tục có tín hiệu tích cực. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 25,63 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 24,88 điểm. So với năm 2025, nhóm điện – điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 – 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch giảm từ 0,8 – 1,8 điểm.

Phương thức xét điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM, điểm chuẩn dao động từ khoảng 600 – 825 điểm. Một số ngành STEM có mức điểm cao như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 825 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 775 điểm. So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 – 120 điểm, trong khi nhóm kinh tế, luật và du lịch giảm khoảng nhiều nhất là 40 điểm.

Phương thức xét điểm thi ĐGNL chuyên biệt của Trường ĐH Sư phạm TPHCM, điểm chuẩn từ 20 – 24,44 điểm. Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 24,44 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 23,81 điểm. So với năm 2025, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 – 0,8 điểm, một số ngành có thể cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm có sự điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 – 2,5 điểm tùy ngành.

Chi tiết điểm chuẩn các ngành năm 2026

Stt

xét tuyển

Tên mã xét tuyển
Điểm chuẩn 2026
Điểm thi TN THPT
2026

Học bạ
THPT

Điểm thi ĐGNL
ĐHQG-HCM

Điểm chuyên biệt
ĐHSP

TPHCM
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
22.5
25.25
800
24.13
2
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
22.5
25.25
800
24.13
3
7340101
Quản trị kinh doanh
20.5
23.75
725
23
4
7340115
Marketing
21.75
24.69
762.5
23.66
5
7340120
Kinh doanh quốc tế
21.5
24.5
750
23.5
6
7340122
Thương mại điện tử
21.75
24.69
762.5
23.66
7
7340123
Kinh doanh thời trang và dệt may
18
21.5
650
20.75
8
7340129
Quản trị kinh doanh thực phẩm
19
22.5
683.33
21.92
9
7340201
Tài chính ngân hàng
21
24.13
737.5
23.25
10
7340205
Công nghệ tài chính
19.5
23
700
22.5
11
7340301
Kế toán
21
24.13
737.5
23.25
12
7380101
Luật
21.25
24.31
743.75
23.38
13
7380107
Luật kinh tế
21.75
24.69
762.5
23.66
14
7420201
Công nghệ sinh học
19.5
23
700
22.5
15
7460108
Khoa học dữ liệu
19
22.5
683.33
21.92
16
7480107
Trí tuệ nhân tạo
20.5
23.75
725
23
17
7480201
Công nghệ thông tin
20
23.38
712.5
22.75
18
7480202
An toàn thông tin
19.5
23
700
22.5
19
7510202
Công nghệ chế tạo máy
20.5
23.75
725
23
20
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử
22
24.88
775
23.81
21
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
22
24.88
775
23.81
22
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
23
25.63
825
24.44
23
7510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
20.25
23.56
718.75
22.88
24
7510402
Công nghệ vật liệu
19
22.5
683.33
21.92
25
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
18.5
22
666.67
21.33
26
7510601
Quản lý công nghiệp
20.5
23.75
725
23
27
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
22.5
25.25
800
24.13
28
7520115
Kỹ thuật nhiệt
21.25
24.31
743.75
23.38
29
7540101
Công nghệ thực phẩm
22
24.88
775
23.81
30
7540105
Công nghệ chế biến thủy sản
16
20
600
20
31
7540106
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
18
21.5
650
20.75
32
7540204
Công nghệ dệt, may
18
21.5
650
20.75
33
7810101
Du lịch
21.75
24.69
762.5
23.66
34
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
21.75
24.69
762.5
23.66
35
7810201
Quản trị khách sạn
21.5
24.5
750
23.5
36
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
21
24.13
737.5
23.25
37
7819009
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực
19.5
23
700
22.5
38
7819010
Khoa học chế biến món ăn
19.5
23
700
22.5
39
7850101
Quản lý tài nguyên và môi trường
18
21.5
650
20.75
40
BL7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT
_ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc
20
23.38
712.5
22.75
41
CU7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT
_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
19.5
23
700
22.5
42
CU7340120
Kinh doanh quốc tế_LKQT_
ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
16
20
600
20
43
LK7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc
16
20
600
20
44
LK7340101
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan
16
20
600
20

Tin cùng chuyên mục