Với phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm chuẩn có xu hướng tăng mạnh trên diện rộng. Đáng chú ý, các ngành thuộc nhóm STEM, kỹ thuật, công nghệ có xu hướng ổn định đến tăng nhẹ so với năm 2025. Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 23 điểm, tăng 0,75 điểm; Kỹ thuật nhiệt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm. Riêng Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước. Như vậy, với nhóm điện – điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật chủ lực, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 – 1,25 điểm, cho thấy xu hướng tăng vừa phải.
Đối với các ngành thuộc khối kinh tế – thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử…, điểm chuẩn giảm trong biên độ từ 2 – 2,5 điểm so với năm 2025. Marketing 21,75 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22,5 điểm; Kinh doanh quốc tế 21,5 điểm; Thương mại điện tử 21,75 điểm. Các ngành thuộc nhóm Luật – Du lịch cũng có sự điều chỉnh theo mặt bằng chung.
Phương thức xét kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12 có điểm chuẩn từ khoảng 20 – 25,63 điểm. Các ngành kỹ thuật – công nghệ tiếp tục có tín hiệu tích cực. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 25,63 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 24,88 điểm. So với năm 2025, nhóm điện – điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 – 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch giảm từ 0,8 – 1,8 điểm.
Phương thức xét điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM, điểm chuẩn dao động từ khoảng 600 – 825 điểm. Một số ngành STEM có mức điểm cao như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 825 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 775 điểm. So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 – 120 điểm, trong khi nhóm kinh tế, luật và du lịch giảm khoảng nhiều nhất là 40 điểm.
Phương thức xét điểm thi ĐGNL chuyên biệt của Trường ĐH Sư phạm TPHCM, điểm chuẩn từ 20 – 24,44 điểm. Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 24,44 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 23,81 điểm. So với năm 2025, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 – 0,8 điểm, một số ngành có thể cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm có sự điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 – 2,5 điểm tùy ngành.
Chi tiết điểm chuẩn các ngành năm 2026
| Stt | Mã xét tuyển | Tên mã xét tuyển | Điểm chuẩn 2026 | |||
| Điểm thi TN THPT 2026 | Học bạ THPT | Điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM | Điểm chuyên biệt ĐHSP TPHCM | |||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 4 | 7340115 | Marketing | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 5 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 21.5 | 24.5 | 750 | 23.5 |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 7 | 7340123 | Kinh doanh thời trang và dệt may | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 8 | 7340129 | Quản trị kinh doanh thực phẩm | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
| 9 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
| 10 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 11 | 7340301 | Kế toán | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
| 12 | 7380101 | Luật | 21.25 | 24.31 | 743.75 | 23.38 |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 15 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
| 16 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 17 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 20 | 23.38 | 712.5 | 22.75 |
| 18 | 7480202 | An toàn thông tin | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 19 | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 20 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
| 21 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
| 22 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 23 | 25.63 | 825 | 24.44 |
| 23 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 20.25 | 23.56 | 718.75 | 22.88 |
| 24 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
| 25 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18.5 | 22 | 666.67 | 21.33 |
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 27 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
| 28 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 21.25 | 24.31 | 743.75 | 23.38 |
| 29 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
| 30 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 16 | 20 | 600 | 20 |
| 31 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 32 | 7540204 | Công nghệ dệt, may | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 33 | 7810101 | Du lịch | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 34 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 35 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 21.5 | 24.5 | 750 | 23.5 |
| 36 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
| 37 | 7819009 | Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 38 | 7819010 | Khoa học chế biến món ăn | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 39 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 40 | BL7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc | 20 | 23.38 | 712.5 | 22.75 |
| 41 | CU7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 42 | CU7340120 | Kinh doanh quốc tế_LKQT_ ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan | 16 | 20 | 600 | 20 |
| 43 | LK7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc | 16 | 20 | 600 | 20 |
| 44 | LK7340101 | Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan | 16 | 20 | 600 | 20 |