Trường Đại học Công nghệ TPHCM: Điểm chuẩn từ 15-22 điểm

Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Công nghệ TPHCM vừa công bố điểm chuẩn theo 4 phương thức xét tuyển: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển của 6 học kỳ, kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) 2026 và kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TPHCM năm 2026.

Sinh viên ngành Tự động hóa Trường ĐH Công nghệ TPHCM trong giờ học thực hành. Ảnh: THANH HÙNG
Sinh viên ngành Tự động hóa Trường ĐH Công nghệ TPHCM trong giờ học thực hành. Ảnh: THANH HÙNG

Với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm chuẩn dao động 15 - 22 điểm. Ngành Y khoa có mức điểm cao nhất là 22 điểm; các ngành Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng lấy 20 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học là 18 điểm. Các ngành còn lại có mức điểm chuẩn 15 điểm.

Với phương thức xét tuyển học bạ, ngành Y khoa có điểm chuẩn là 23 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế là 20 điểm; các ngành còn lại là 18 điểm.

Thí sinh nộp hồ sơ sơ tuyển tại Trường ĐH Công nghệ TPHCM ngày 16-6.jpg
Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển tại Trường ĐH Công nghệ TPHCM ngày 16-6 - Ảnh: THANH HÙNG

Theo phương thức V-SAT 2026, điểm chuẩn ngành Y khoa là 285 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế là 270 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học là 250 điểm; các ngành còn lại lấy 225 điểm.

Đối với kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM, điểm chuẩn ngành Y khoa là 750 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế lấy 720 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học lấy 650 điểm; các ngành còn lại là 600 điểm.

Mức điểm chuẩn đối với các phương thức xét tuyển của từng ngành cụ thể như sau:

TT
Ngành/Chương trình đào tạo

xét tuyển

ĐIỂM CHUẨN
Điểm
THPT

Điểm
học bạ

Điểm
V-SAT

Điểm
ĐGNL

1
Công nghệ thông tin
7480201
15
18
225
600
2
An toàn thông tin
7480202
15
18
225
600
3
An ninh mạng
7480208
15
18
225
600
4
Khoa học máy tính
7480101
15
18
225
600
5
Khoa học dữ liệu
7460108
15
18
225
600
6
Kỹ thuật máy tính
7480106
15
18
225
600
7
Trí tuệ nhân tạo
7480107
15
18
225
600
8
Robot và trí tuệ nhân tạo
7510209
15
18
225
600
9
Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510205
15
18
225
600
10
Công nghệ ô tô điện
7520141
15
18
225
600
11
Công nghệ ô tô thông minh (1)
7520141I1
15
18
225
600
12
Kỹ thuật cơ khí
7520103
15
18
225
600
13
Kỹ thuật cơ điện tử
7520114
15
18
225
600
14
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
7520216
15
18
225
600
15
Kỹ thuật điện
7520201
15
18
225
600
16
Kỹ thuật điện tử - viễn thông
7520207
15
18
225
600
17
Kỹ thuật xây dựng
7580201
15
18
225
600
18
Quản lý xây dựng
7580302
15
18
225
600
19
Quản trị kinh doanh
7340101
15
18
225
600
20
Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2)
7340101I1
15
18
225
600
21
Quản trị nhân lực
7340404
15
18
225
600
22
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
7510605
15
18
225
600
23
Bất động sản
7340116
15
18
225
600
24
Kinh tế số
7310109
15
18
225
600
25
Kinh doanh quốc tế
7340120
15
18
225
600
26
Marketing
7340115
15
18
225
600
27
Marketing và truyền thông sáng tạo (3)
7340115I1
15
18
225
600
28
Digital Marketing
7340114
15
18
225
600
29
Tài chính - Ngân hàng
7340201
15
18
225
600
30
Kế toán
7340301
15
18
225
600
31
Thương mại điện tử
7340122
15
18
225
600
32
Kinh doanh thương mại
7340121
15
18
225
600
33
Công nghệ tài chính
7340205
15
18
225
600
34
Quản trị khách sạn
7810201
15
18
225
600
35
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
7810202
15
18
225
600
36
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7810103
15
18
225
600
37
Quản trị sự kiện
7340412
15
18
225
600
38
Hệ thống thông tin quản lý
7340405
15
18
225
600
39
Quản lý thể dục thể thao
7810301
15
18
225
600
40
Luật kinh tế
7380107
20
20
270
720
41
Luật
7380101
20
20
270
720
42
Tâm lý học
7310401
15
18
225
600
43
Quan hệ công chúng
7320108
15
18
225
600
44
Truyền thông đa phương tiện
7320104
15
18
225
600
45
Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210302
15
18
225
600
46
Kiến trúc
7580101
15
18
225
600
47
Thiết kế nội thất
7580108
15
18
225
600
48
Thiết kế đồ họa
7210403
15
18
225
600
49
Thiết kế thời trang
7210404
15
18
225
600
50
Digital Art (Nghệ thuật số)
7210408
15
18
225
600
51
Thanh nhạc
7210205
15
18
225
600
52
Ngôn ngữ Anh
7220201
15
18
225
600
53
Ngôn ngữ Nhật
7220209
15
18
225
600
54
Ngôn ngữ Trung Quốc
7220204
15
18
225
600
55
Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220210
15
18
225
600
56
Y khoa
7720101
22
23
285
750
57
Dược học
7720201
20
20
270
720
58
Điều dưỡng
7720301
18
18
250
650
59
Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720601
18
18
250
650
60
Công nghệ thẩm mỹ
7420207
15
18
225
600
61
Công nghệ sinh học
7420201
15
18
225
600
62
Công nghệ thực phẩm
7540101
15
18
225
600
63
Thú y
7640101
15
18
225
600
64
Thú y công nghệ số (4)
7640101I1
15
18
225
600
* (1), (2), (3), (4): Chương trình đào tạo liên ngành, sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng Kỹ sư Công nghệ ô tô điện; Cử nhân Quản trị kinh doanh; Cử nhân Marketing; Bác sĩ Thú y.

Thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển và xem hướng dẫn nhập học tại website hutech.edu.vn từ 8 giờ ngày 11-8. Tất cả thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD-ĐT trước 17 giờ ngày 21-8. Quá thời hạn này, thí sinh được xem như từ chối nhập học.

Tin cùng chuyên mục